近隣トラブルの解決

B2

状況設定

この会話はベトナムの住宅街で交わされています。バー・マイさん(マイ婦人)が、隣人のアイン・ナムさん(ナム氏)に、現在進行中の問題について丁寧に話し合うために近づきます。バー・マイさんはアイン・ナムさんの犬の迷惑な吠え方に対処したいと考えており、一方アイン・ナムさんは問題を理解し、円満な隣人関係を維持するための適切な解決策を見つけることを目指しています。

対話

Bà Mai: Chào anh Nam, anh khỏe không? Dạo này công việc có bận rộn không?

バー・マイ: ナムさん、こんにちは。お元気ですか?最近、お仕事はお忙しいですか?

Anh Nam: Chào chị Mai. Tôi khỏe, cảm ơn chị. Công việc cũng đều đều thôi ạ. Chị có chuyện gì muốn nói với tôi à? Trông chị có vẻ hơi băn khoăn.

アイン・ナム: マイさん、こんにちは。元気です、ありがとうございます。仕事もぼちぼちです。何か私に話したいことでも?少しご心配なご様子ですね。

Bà Mai: Vâng, thật tình mà nói thì tôi có một việc nhỏ muốn trao đổi với anh, mong anh đừng phiền lòng. Tôi cũng đã suy nghĩ kỹ rồi mới dám mở lời.

バー・マイ: はい、正直に言うと、あなたと少しお話ししたいことがありまして、どうぞ気を悪くなさらないでください。よく考えた上で、あえて口を開くことにしました。

Anh Nam: Ồ, chị cứ nói đi ạ. Mình là hàng xóm láng giềng mà, có gì đâu mà phải giữ ý. Chắc chắn tôi sẽ lắng nghe.

アイン・ナム: ああ、どうぞお話しください。私たちは隣人同士ですから、遠慮することはありません。必ずお聞きしますから。

Bà Mai: Chuyện là... con chó nhà anh dạo này hình như hay sủa vào ban đêm. Nhiều khi nó sủa liên tục từ khuya cho đến gần sáng, làm tôi và các cháu khó ngủ. Cả nhà đều mệt mỏi vì thiếu ngủ.

バー・マイ: 実はですね… あなたの家の犬が最近、夜によく吠えるようなんです。夜遅くから明け方近くまでずっと吠え続けていることがよくあって、私や子供たちがなかなか眠れません。家族みんなが睡眠不足で疲れています。

Anh Nam: Ơ, thật ạ? Tôi xin lỗi chị rất nhiều. Tôi cứ nghĩ nó chỉ sủa mấy tiếng ban ngày thôi khi có người lạ qua lại. Tôi không hề hay biết nó lại làm phiền chị và gia đình vào ban đêm như vậy. Thật là bất tiện quá!

アイン・ナム: え、本当ですか?マイさん、本当に申し訳ありません。私はてっきり、見知らぬ人が通り過ぎる日中に少し吠えるだけだと思っていました。まさか夜間にあなたやご家族にご迷惑をおかけしていたとは、全く知りませんでした。これは本当に不便ですね!

Bà Mai: Vâng, tôi biết chó thì hay sủa bản năng, nhưng tiếng sủa lúc nửa đêm thì hơi... ảnh hưởng nhiều đến giấc ngủ. Tôi đã cố gắng chịu đựng một thời gian rồi mới dám mở lời với anh.

バー・マイ: はい、犬が本能的に吠えることは理解していますが、真夜中の吠え声は… 睡眠にかなり影響します。しばらく我慢してみて、それでやっとあなたに話すことにしました。

Anh Nam: Tôi thật sự rất lấy làm tiếc vì sự bất tiện này. Tôi xin lỗi chị và gia đình một lần nữa. Chắc chắn là tôi phải tìm cách chấn chỉnh lại nó ngay lập tức. Chị có gợi ý gì không ạ, để tôi có thể khắc phục tình hình?

アイン・ナム: この度はご不便をおかけし、本当に申し訳ありません。あなたとご家族に重ねてお詫び申し上げます。すぐにでも犬の行動を正す方法を見つけなければなりません。何か状況を改善するためのご提案はありますか?

Bà Mai: Thực ra tôi cũng không rành lắm về việc huấn luyện chó, nhưng có lẽ nếu anh giữ nó trong nhà vào ban đêm hoặc có biện pháp nào đó để nó không ra sân sủa lung tung thì sẽ tốt hơn. Hoặc có thể là đưa nó đi tập luyện thêm.

バー・マイ: 実は、犬のしつけについてはあまり詳しくないのですが、夜は家の中に入れておくか、庭に出てやみくもに吠えないようにする何らかの対策をすれば、もっと良いかもしれません。あるいは、追加の訓練を受けさせるということも考えられます。

Anh Nam: Đúng là ý hay ạ. Tôi sẽ thử đưa nó vào nhà ngủ vào buổi tối hoặc mua rọ mõm cho nó nếu cần thiết, chỉ để dùng tạm thời. Tôi cũng sẽ tìm hiểu về các lớp huấn luyện chó chuyên nghiệp. Tôi không muốn con vật cưng của mình lại gây phiền hà cho mọi người.

アイン・ナム: それは良い考えですね。夜は家の中で寝させるか、必要であれば一時的にですが、口輪を買ってみようと思います。プロの犬の訓練教室についても調べてみます。私のペットが皆さんに迷惑をかけるのは望んでいませんから。

Bà Mai: Vâng, tôi nghĩ vậy là ổn rồi. Chỉ cần tiếng ồn giảm bớt là được. Tôi chỉ mong sao cả xóm mình ai cũng được yên tĩnh để nghỉ ngơi thôi ạ.

バー・マイ: はい、それで大丈夫だと思います。騒音が減るだけで結構です。ご近所の方々皆が静かに休めることを願うばかりです。

Anh Nam: Chị Mai cứ yên tâm. Tôi hứa sẽ để ý sát sao và tìm cách khắc phục triệt để vấn đề này. Cảm ơn chị đã thẳng thắn góp ý. Nếu chị không nói, có lẽ tôi vẫn không biết.

アイン・ナム: マイさん、どうぞご安心ください。私が細心の注意を払い、この問題を徹底的に解決する方法を見つけることをお約束します。率直なご意見、ありがとうございます。もしあなたが言わなければ、私はおそらくまだ知らなかったでしょう。

Bà Mai: Không có gì đâu anh. Mình là hàng xóm thì nên trao đổi thẳng thắn để cùng nhau sống thoải mái, hòa thuận mà. Tôi cũng ngại làm anh khó xử.

バー・マイ: いえいえ、どういたしまして。私たちは隣人ですから、お互いに気持ちよく、円満に暮らすために率直に話し合うべきです。私もあなたを困らせることをためらっていました。

Anh Nam: Vâng, chị nói phải. Một lần nữa tôi xin lỗi chị và gia đình vì đã gây phiền toái không mong muốn. Tôi sẽ xử lý ngay.

アイン・ナム: はい、おっしゃる通りです。ご家族とあなたに、意図せぬご迷惑をおかけしたことを改めてお詫び申し上げます。すぐにでも対処します。

Bà Mai: Thôi không sao đâu anh. Miễn là giải quyết được vấn đề là tốt rồi. Tôi rất cảm kích sự hợp tác của anh.

バー・マイ: 大丈夫ですよ、ナムさん。問題が解決できればそれで良いです。ご協力に大変感謝いたします。

Anh Nam: Dạ vâng, tôi cảm ơn chị đã thông cảm và đã chia sẻ. Chúc chị và gia đình một ngày tốt lành!

アイン・ナム: はい、ご理解いただき、そしてお話ししていただきありがとうございます。あなたとご家族にとって良い一日でありますように!

Bà Mai: Chị cũng vậy nhé! Tạm biệt anh.

バー・マイ: あなたもね!さようなら、ナムさん。

主要語彙

ベトナム語意味例文
băn khoănためらう、心配する

Cô ấy có vẻ băn khoăn khi nói ra sự thật。

彼女は真実を話すのをためらっているようでした。

trao đổi (交換/こうかん)話し合う、交換する

Chúng ta cần trao đổi về kế hoạch sắp tới。

私たちは今後の計画について話し合う必要があります。

phiền lòng (煩心/はんしん)気を悪くする、悩む、迷惑に感じる

Tôi mong là lời nói của tôi không làm anh phiền lòng。

私の言葉があなたを不快にさせなかったことを願います。

hàng xóm láng giềng隣人(特に良好な関係を強調する際に用いる)

Chúng ta nên sống hòa thuận với hàng xóm láng giềng。

私たちは隣人たちと仲良く暮らすべきです。

giữ ý遠慮する、感情や考えを抑える

Đừng giữ ý, cứ nói ra những gì bạn nghĩ。

遠慮しないで、思ったことを言ってください。

sủa吠える

Con chó đang sủa người lạ。

犬が知らない人に吠えています。

bất tiện (不便/ふべん)不便な

Việc này có gây bất tiện cho bạn không?

これはあなたに何か不便を引き起こしますか?

chấn chỉnh (正整/せいせい)正す、是正する、秩序を整える

Anh ấy cần chấn chỉnh lại thái độ làm việc của mình。

彼は仕事に対する態度を正す必要があります。

khắc phục (克服/こくふく)克服する、改善する、修正する

Chúng tôi đang tìm cách khắc phục sự cố。

私たちは問題解決の方法を探しています。

rành lắm về~について非常に詳しい

Tôi không rành lắm về lịch sử。

私は歴史についてはあまり詳しくありません。

lung tung無作為に、目的もなく、乱雑に

Đừng để đồ đạc lung tung trong nhà。

家の中に物を乱雑に放置しないでください。

triệt để (徹底/てってい)徹底的に、完全に、根本的に

Họ đã giải quyết vấn đề một cách triệt để。

彼らは問題を徹底的に解決しました。

góp ý (供意/きょうい)意見を述べる、提案する

Tôi rất cảm ơn những lời góp ý của bạn。

あなたのフィードバックに大変感謝しています。

thông cảm (通感/つうかん)共感する、理解する、寛容である

Mong bạn thông cảm cho tình huống khó khăn của tôi。

私の困難な状況をご理解いただければ幸いです。

hòa thuận (和順/わじゅん)和やかな、調和の取れた

Gia đình cô ấy sống rất hòa thuận。

彼女の家族はとても円満に暮らしています。

文化に関する注釈

**ヒント:**ベトナム文化では、特に近所付き合いや仕事の場面で、直接的な対立はしばしば避けられます。バー・マイさんの最初の控えめな態度に見られるように、要求や苦情を和らげるために、人々は間接的で丁寧な言葉遣いをする傾向があります。

ヒント:「hòa khí (和気/わき)」(調和)を保つことは高く評価されます。問題を提起する際、目標はしばしば人間関係を維持し、「mất mặt」(面目を失う)ことを避ける解決策を見つけることです。アイン・ナムさんがすぐに謝罪し、問題解決に意欲を示したことは、この調和を求める気持ちの典型的な例です。

ヒント:「anh」(年長の男性、または同年代だが目上の立場の人に対して)や「chị」(年長の女性、または同年代だが目上の立場の人に対して)のような適切な敬称を使用することは、尊敬と丁寧さを示す上で非常に重要です。バー・マイさんはアイン・ナムさんに「anh」を使い、アイン・ナムさんはバー・マイさんに「chị」を使っています。

ヒント:「Tôi xin lỗi chị rất nhiều」(マイさん、深くお詫び申し上げます)や「Tôi thật sự rất lấy làm tiếc」(本当に申し訳なく思います)のような謝罪は、意図せず不便を引き起こしたと認識した場合によくある、期待される反応です。これは共感と責任を示します。

練習問題

1. Chị Mai có vẻ hơi _____ khi nói ra chuyện đó。 (ためらう)

答え

băn khoăn

2. Tôi có một việc nhỏ muốn _____ với anh。 (話し合う)

答え

trao đổi

3. Con chó nhà anh dạo này hay _____ vào ban đêm。 (吠える)

答え

sủa

4. Chúng tôi cần tìm cách _____ tình hình ngay lập tức。 (改善する/修正する)

答え

khắc phục

5. Cảm ơn chị đã thẳng thắn _____ ý。 (意見を述べる/提案する)

答え

góp

便利な表現

Thật tình mà nói thì tôi có một việc nhỏ muốn trao đổi với anh/chị.

正直に言うと、あなたと少しお話ししたいことがあります。

Mong anh/chị đừng phiền lòng.

気を悪くなさらないでください。

Tôi không hề hay biết chuyện đó lại làm phiền anh/chị.

それがあなたにご迷惑をおかけしているとは、全く知りませんでした。

Tôi xin lỗi anh/chị rất nhiều vì sự bất tiện này.

この度はご不便をおかけし、大変申し訳ありません。

Chắc chắn là tôi phải tìm cách chấn chỉnh lại/khắc phục ngay.

必ず、すぐにでもそれを正す/改善する方法を見つけなければなりません。

Anh/Chị có gợi ý gì không ạ?

何かご提案はありますか?

Miễn là giải quyết được vấn đề là tốt rồi.

問題が解決できればそれで良いです。

Tôi rất cảm kích sự hợp tác của anh/chị.

ご協力に大変感謝いたします。

Related Articles

Share: